Thông số kỹ thuật của kim loại

Có nhiều kim loại đen và kim loại màu khác nhau và hợp kim của chúng và do đó không dễ dàng tổ chức các thông số kim loại một cách thống nhất.

Thông số kỹ thuật kim loại thường được xác định theo các tiêu chuẩn, có thể chỉ định sản phẩm kim loại, điều kiện phân phối và tính chất của kim loại theo cách riêng của chúng.

Nhiều vật liệu sắt và kim loại màu từ khắp nơi trên thế giới được nhóm lại trên cơ sở thành phần hóa học hoặc các tính chất cơ học, và đôi khi trên cơ sở các điều kiện giao hàng, chẳng hạn như sản phẩm dạng tấm, thanh hoặc ống. Điều quan trọng cần lưu ý là hầu hết các thông số kỹ thuật kim loại là các tài liệu phức tạp không thể được phát triển thành một tài liệu hoàn chỉnh.

Tại Hoa Kỳ, các thông số kỹ thuật kim loại được sử dụng rộng rãi là những thông số được xuất bản bởi ASTM; các thông số kỹ thuật kim loại này thể hiện sự đồng thuận được rút ra từ các nhà sản xuất, nhà chế tạo và người sử dụng các sản phẩm kim loại.

Nhiều thông số kỹ thuật của ASTM đã được Hiệp hội Kỹ sư Cơ khí Hoa Kỳ (ASME) thông qua với những thay đổi nhỏ hoặc không có. ASME sử dụng tiền tố S với các thông số kỹ thuật ASTM; ví dụ, ASME SA 249 và ASTM A 249 đều giống nhau. Ngoài ra, SAE thường sử dụng các mô tả của ASTM để xác định các thuộc tính của các sản phẩm dạng thanh, dây và các sản phẩm khác.

Euronorom (viết tắt EN) là một hệ thống tiêu chuẩn hóa hài hòa của các nước châu Âu. Mặc dù nó được chấp nhận và được sử dụng hiệu quả ở tất cả các nước châu Âu, thông số kỹ thuật kim loại theo hệ thống quốc gia “lỗi thời” như DIN Đức, BS Anh, AFNOR của Pháp và UNI Ý vẫn có thể được tìm thấy trong nhiều tài liệu.

Tiêu chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản được phát triển bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (JISC) ở Tokyo. Đây là một hệ thống được xây dựng tốt, thường được sử dụng ở châu Á và khu vực Thái Bình Dương làm cơ sở cho các hệ thống quốc gia khác về thông số kỹ thuật kim loại, chẳng hạn như Hàn Quốc, Trung Quốc và Đài Loan.



Cơ sở dữ liệu của Total Materia tổng hợp tất cả các thuộc tính của kim loại quy về một đầu mối duy nhất. Dễ dàng và nhanh chóng kết nối vào cơ tính, thành phần hóa học, các bảng tham chiếu chéo, và nhiều tính chất khác nữa nhằm cung cấp cho người dùng những thông tin hữu dụng. Nhấn vào nút phía dưới để dùng thử cơ sở dữ liệu Total Materia của chúng tôi.

Thông số kỹ thuật kim loại trong Total Materia

Cơ sở dữ liệu của Total Materia bao gồm thông tin của hơn 350,000 lớp thép trên toàn thế giới. Các thuộc tính của chúng như các thành phần hóa học, cơ lý tính, tham chiếu chéo và nhiều tính chất khác có thể dàng tìm hiểu chỉ với một cú nhấp chuột.

Việc tìm kiếm một lớp thép trong cơ sở dữ liệu rất dễ dàng và chỉ mất vài giây. Ví dụ, chúng ta hãy xem xét các đặc tính của lớp thép dễ uốn lớp Si-Mo theo tiêu chuẩn Mỹ/SAE.

Dễ dàng sử dụng tính năng Tìm kiếm nhanh (Quick Search) tại trang chủ, nhập mã định danh (designation) và chọn SAE từ danh sách các tiêu chuẩn.

Metal specifications: Search for the USA/SAE steel grade Si-Mo Ductile Grade B

Sau khi chọn vật liệu, danh sách các phân nhóm nhỏ (subgroups) xuất hiện. Trong Total Materia, “subgroups” có nghĩa là các thông số tiêu chuẩn dùng để xác định loại tính chất của các lớp thép; trong ví dụ này, thông số SAE J 2515 được chọn. Lưu ý rằng các thuộc tính được xác định theo theo các thông số khác nhau có thể sẽ khác nhau.

Metal Specification: List of specifications that define properties of the steel grade Si-Mo Ductile Grade B

Thành phần, tham chiếu chéo và các tính chất của lớp thép dễ uốn Si-Mo Lớp B có thể được xem xét bằng cách nhấn vào các liên kết thích hợp. Xem ví dụ bên dưới.

Metal Specification: Chemical composition of the steel grade Si-Mo Ductile Grade B
Metal Specification: Cross-reference table of the steel grade Si-Mo Ductile Grade B
Metal Specification: Mechanical properties of the steel grade Si-Mo Ductile Grade B
Metal Specification: Physical properties of the steel grade Si-Mo Ductile Grade B
Metal Specification: Properties of the steel grade Si-Mo Ductile Grade B on elevated temperatures