Các tiêu chuẩn của đồng

Các tiêu chuẩn của đồng xác định các tính chất cụ thể của các đồng và hợp kim đồng. Việc sử dụng các tiêu chuẩn là điều cần thiết trong định nghĩa đúng về loại, hình thức và điều kiện của hợp kim; hơn nữa, các tiêu chuẩn đồng tạo thành một ngôn ngữ chung giữa các nhà sản xuất, thương nhân và người sử dụng các hợp kim đồng.

Quá trình toàn cầu hóa của ngành luyện kim và các ngành công nghiệp sản xuất tăng thêm tầm quan trọng của việc có thể so sánh các tiêu chuẩn đồng của châu Âu, Mỹ, Nhật Bản và các tiêu chuẩn đồng toàn cầu khác.

Tiêu chuẩn đồng châu Âu được thống nhất thông qua một hệ thống được phát triển bởi Comité Européen de Normalization (CEN). Hệ thống này sử dụng một chữ số sáu ký tự bao gồm chữ cái và chữ số. Chữ cái đầu tiên, “C”, cho biết một hợp kim đồng. Chữ cái thứ hai cho biết hình thức sản phẩm tức là B - Phôi để tái hay nung tan chảy để sản xuất các sản phẩm đúc, C - Sản phẩm đúc, Vật liệu F - Filler cho hàn và hàn, hợp kim M - Master, R - Đồng chưa tinh chế, S -Scrap, W - Sản phẩm rèn và X - Vật liệu phi tiêu chuẩn. Ba số sau đó được sử dụng để xác định vật liệu, và chữ cái cuối cùng được sử dụng để xác định việc phân loại các nhóm vật liệu đồng đơn lẻ và để mở rộng khả năng của hệ thống chỉ định.

Ở Bắc Mỹ, các tiêu chuẩn cho hợp kim đồng được thống nhất thông qua Hệ thống đánh số thống nhất (UNS) được quản lý bởi Hiệp hội kiểm tra và vật liệu Mỹ (ASTM) và Hiệp hội kỹ sư ô tô (SAE). Theo hệ thống UNS, hợp kim coppers và coppers được chỉ định bằng số có 5 chữ số đứng trước chữ “C”. Mã năm chữ số được dựa trên và thay thế, một hệ thống ba chữ số cũ hơn được phát triển bởi ngành công nghiệp đồng và đồng thau của Hoa Kỳ.

Hệ thống cũ hơn được quản lý bởi Hiệp hội Phát triển Đồng (CDA), và trong nhiều tài liệu và bản in thì các hợp kim đồng vẫn được xác định bởi “số CDA” của chúng. Các chỉ định UNS chỉ đơn giản là hai chữ số mở rộng của các số CDA để chứa các loại hợp kim mới. Ví dụ, đồng thau cắt tự do, từng được gọi là CDA hợp kim số 370, trở thành UNS C36000. Các chỉ định UNS đã được đưa vào các tiêu chuẩn đồng liên quan nhất như ASTM, ASME và SAE.

Trong hệ thống UNS, các con số từ C10000 đến C79999 biểu thị các hợp kim rèn, trong khi chỉ định hợp kim đúc từ C80000 đến C99999. Trong hai loại này, các chế phẩm được phân thành các nhóm hợp kim đồng khác nhau, bao gồm sáu nhóm chính: coppers, coppers hợp kim cao, đồng thau, đồng thau, nick đồng và bạc nikel. Các hợp kim không rơi vào một trong sáu nhánh này được phân loại là "hợp kim đồng-kẽm khác", các chế phẩm rèn hoặc "hợp kim đặc biệt", và các chế phẩm đúc.

Tiêu chuẩn đồng JIS của Nhật Bản chủ yếu dựa trên các tiêu chuẩn ISO. Các chi tiết kỹ thuật bắt đầu với tiền tố JIS, tiếp theo là một chữ cái C cho các hợp kim đồng và đồng và một số có bốn chữ số đề cập đến các thành phần hợp kim đã được thêm vào. Ví dụ: JIS C1020 chứa Cu 99,9%, JIS C2720 là Cu-Zn (đồng), JIS C5191 là Cu-Sn-P (đồng phosphor), JIS C3601 là Cu-Zn-Pb (đồng thau hợp kim chì) , JIS C6801 là một Cu-Zn-Al (đồng), JIS C 4430 là đồng Cu-Zn-Sn, v.v.



Cơ sở dữ liệu của Total Materia tổng hợp tất cả các thuộc tính của kim loại quy về một đầu mối duy nhất. Dễ dàng và nhanh chóng kết nối vào cơ tính, thành phần hóa học, các bảng tham chiếu chéo, và nhiều tính chất khác nữa nhằm cung cấp cho người dùng những thông tin hữu dụng. Nhấn vào nút phía dưới để dùng thử cơ sở dữ liệu Total Materia của chúng tôi.

Tiêu chuẩn đồng quốc tế và các hợp kim tương đương tại một nơi: Total Materia

Với Total Materia, tìm kiếm thông tin về một thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của đồng, trạng thái hiện tại của nó và các tài liệu liên quan chỉ cần thực hiện với một cú nhấp chuột

Chỉ cần chọn một Tổ chức Phát triển Chuẩn (SDO) và/hoặc gõ số tiêu chuẩn hoặc thậm chí từ là khoá, bạn sẽ nhận được kết quả ngay lập tức từ cơ sở dữ liệu đa ngôn ngữ với hơn 52.000 tiêu chuẩn. Ví dụ: để tìm tiêu chuẩn ISO liên quan đến đồng, bạn có thể chỉ cần nhập đồng vào trường Mô tả Chuẩn và chọn ISO từ một cửa sổ hiện lên.

Copper standards: An example of searching ISO copper standards

Danh sách kết quả bao gồm hàng trăm tiêu chuẩn ISO liên quan tới đồng trong mô tả của chúng; hầu hết trong số tài liệu này giúp xác định hợp kim đồng và tính chất. Những tài liệu khác trong bộ tiêu chuẩn mô tả các khía cạnh khác, chẳng hạn như xác định đồng trong hợp kim khác và phương pháp phân tích. Thông tin cho mỗi tiêu chuẩn bao gồm: mô tả tiêu chuẩn, năm của vấn đề cuối cùng, tình trạng hiện tại (hợp lệ, thay thế vv) và một liên kết nóng đến các tài liệu được xác định theo tiêu chuẩn này.

Chỉ cần nhấp vào liên kết tài liệu, bạn có thể xem danh sách các vật liệu kim loại được xác định theo tiêu chuẩn đã chọn.

Copper standards: An example of a list of ISO copper standards

Từ danh sách tài liệu, bạn có thể xem lại các thuộc tính chi tiết và tương đương của từng tài liệu.

Copper standards: Example of materials defined by the ISO copper standard 1336